Chào mừng thầy cô và các bạn đến với website của Ngô Thị Chi Uyên

Quý vị chưa đăng nhập hoặc chưa đăng ký làm thành viên, vì vậy chưa thể tải được các tài liệu của Thư viện về máy tính của mình.
Nếu chưa đăng ký, hãy nhấn vào chữ ĐK thành viên ở phía bên trái, hoặc xem phim hướng dẫn tại đây
Nếu đã đăng ký rồi, quý vị có thể đăng nhập ở ngay phía bên trái.

Tập huấn Phương pháp Bàn tay nặn bột

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn: Sưu tầm_ Bình Tân 2_Bắc Bình
Người gửi: Ngô Thị Chi Uyên (trang riêng)
Ngày gửi: 19h:35' 07-11-2013
Dung lượng: 3.9 MB
Số lượt tải: 27
Số lượt thích: 0 người
S? giáo dục và đào tạo



T?P HU?N
PHUONG PHP BN TAY N?N B?T

Bỡnh Thu?n, nga`y 10/12/2012
Nội qui lớp học
2

Khi dạy học theo PP BTNB ta có
THỨ TỰ CÁC HOẠT ĐỘNG SP
ra sao?
PP BTNB – THỨ TỰ CÁC HOẠT ĐỘNG SP


B1.Tình huống xuất phát & câu hỏi nêu v/đề.
PP BTNB – THỨ TỰ CÁC HOẠT ĐỘNG SP


B2. Làm bộc lộ những hiểu biết, quan niệm
ban đầu của HS (biểu tượng ban đầu).
PP BTNB – THỨ TỰ CÁC HOẠT ĐỘNG SP


B3. HS đề xuất các câu hỏi hay giả thuyết
và thiết kế phương án thực nghiệm.
PP BTNB – THỨ TỰ CÁC HOẠT ĐỘNG SP


B4. Thực hiện phương án thực nghiệm.
PP BTNB – THỨ TỰ CÁC HOẠT ĐỘNG SP



B5. Kết luận và hợp thức hóa kiến thức.


CÁC BƯỚC THỰC NGHIỆM KHOA HỌC?

PP BTNB – THỨ TỰ CÁC HOẠT ĐỘNG SP
B1.Tình huống xuất phát & câu hỏi nêu v/đề.
B2. Làm bộc lộ những hiểu biết (quan niệm)
ban đầu của HS (biểu tượng ban đầu).
B3. HS Đề xuất các câu hỏi hay giả thuyết và
thiết kế phương án thực nghiệm.
B4. Thực hiện phương án thực nghiệm.
B5. Kết luận và hợp thức hóa kiến thức.
VÍ DỤ
Bài “Cấu tạo bên trong hạt đậu”
B1: Tình huống xuất phát và câu hỏi nêu vấn đề
GV đưa ra hạt đậu ngự (hạt lớn, nhằm giúp HS dễ quan sát) và đặt câu hỏi nêu vấn đề:
“Theo các em trong hạt đậu có gì?”.
B2: Bộc lộ quan niệm ban đầu của HS


GV giao nhiệm vụ cho HS:

“Bên trong hạt đậu có những gì, em suy nghĩ và vẽ vào vở (TN/TH,..) hình vẽ mô tả bên trong hạt đậu”.


HS có thể vẽ những hình như sau:

















Nhóm BT một: Hình vẽ của HS 1, 5, 7, 9 đều cho rằng trong hạt đậu có nhiều hạt đậu nhỏ khác.

Nhóm BT hai: Hình vẽ 2, 4, 6, 8 đều cho rằng trong hạt đậu có một cây đậu con với đầy đủ các bộ phận.

BT 3: cho rằng trong hạt đậu có 1 cây đậu con với đầy đủ bộ phận đang nở hoa, ngoài ra còn có nhiều hạt đậu nhỏ khác.

BT 4: cho rằng hạt đậu có nhiều hạt đậu nhỏ đang mọc rễ.
B3: Đề xuất câu hỏi hay giả thuyết
và thiết kế phương án thực nghiệm

Có phải bên trong hạt đậu có nhiều hạt đậu nhỏ?
Có phải có một cây đậu con nở hoa bên trong hạt đậu?
Có phải trong hạt đậu có nhiều hạt đậu nhỏ có rễ?
Để ý thấy rằng các câu hỏi trên là những nghi vấn từ những điểm khác biệt của các biểu tượng ban đầu nói trên.
HS có thể đề xuất phương án thực nghiệm, nghiên cứu như sau:
Tách hạt đậu ra để quan sát bên trong (trường hợp có hạt đậu)
(Lưu ý , nếu HS BỔ/MỞ/CẮT ĐÔI sẽ làm hỏng các bộ phận bên trong và sẽ khó quan sát).

Xem hình vẽ trong sách giáo khoa.

Xem hình chụp (tranh khoa học) cấu tạo bên trong hạt đậu…
B4: Tiến hành phương án thực
nghiệm (tìm tòi, nghiên cứu)
(GV khéo léo nhận xét các ý kiến trên đều có lý nhưng cả lớp sẽ thực hiện phương án tách hạt đậu ra để quan sát tìm hiểu cấu tạo bên trong.)

-GV yêu cầu HS tách hạt đậu

-Yêu cầu HS vẽ lại hình vẽ đã quan sát (từ hạt đậu đã tách) và viết chú thích các bộ phận bên trong của hạt đậu.

(Nếu HS viết chưa đúng thì GV khoan vội chỉnh sửa thuật ngữ.)
Sau khi cả lớp thực hiện quan sát-vẽ hình, chú thích thì GV cho HS q/sát thêm một tranh vẽ phóng to cấu tạo bên trong hạt đậu có chú thích (phóng lên màn hình bằng máy chiếu/treo tranh hoặc cho HS q/sát hình vẽ trong SGK,…- PP nghiên cứu tài liệu).

Lúc này HS sẽ tự điều chỉnh các thuật ngữ kh/học cần chú thích trong hình vẽ mà các em viết chưa đúng.
B 5: Kết luận và hợp thức hóa kiến thức
GV giới thiệu (hoặc giúp HS nói) cấu tạo bên trong của hạt đậu với hình vẽ khoa học có sẵn hoặc hình tự vẽ (nếu trường hợp không có tranh vẽ in sẵn).

GV lưu ý HS một số thuật ngữ khoa học mà các em đã nhầm lẫn hoặc chưa gọi tên đúng theo thuật ngữ khoa học trong quá trình quan sát, vẽ tranh, viết lời chú thích.
Lưu ý:

- Để khắc sâu kiến thức cho HS, GV quay lại các biểu tượng ban đầu (ở bước 3) để giúp HS so sánh, phân tích, tự điều chỉnh (nếu có).
- Qua đó GV khéo léo nhấn mạnh cho HS hoạt động t/nghiệm mà HS đề xuất (tách hạt đâu ra để quan sát) thì chính HS có thể tìm ra câu trả lời cho các câu hỏi nghi vấn, đồng thời chỉ cho các em thấy sau quá trình thí nghiệm và học về cấu tạo bên trong của hạt đậu so với các hình vẽ biểu tượng ban đầu có ý nghĩa như thế nào.
-----------------------------------
PP BTNB – THỨ TỰ CÁC HOẠT ĐỘNG SP
B1. Tình huống xuất phát & câu hỏi nêu v/đề.
B2. Làm bộc lộ những hiểu biết (quan niệm)
ban đầu của HS (biểu tượng ban đầu).
B3. HS Đề xuất các câu hỏi hay giả thuyết và
thiết kế phương án thực nghiệm.
B4. Thực hiện phương án thực nghiệm.
B5. Kết luận và hợp thức hóa kiến thức.


Việc vận dụng PP BTNB vào thực tế
có luôn theo 5 bước ấy không?



Địa chỉ bài học có thể vận dụng
dạy-học theo PP BTNB

TỔNG QUAN VỀ BÀN TAY NẶN BỘT
Bối cảnh ra đời:
1. Trước năm 1995, khắc phục yếu kém trong việc giảng dạy khoa học khoa học tự nhiên cho HS, tại Chicago, Mỹ, nhà Vật lý Leon Lederma (GT Nobel 1998) đã xây dựng chương trình thí điểm dạy học, nhằm giúp HS có một trình độ hiểu biết (tìm chân lý) dựa trên việc tự mình phải bắt tay hành động tìm tòi nghiên cứu. Chương trình thí điểm có tên gọi “Hands on”- “ Nhúng tay vào”
TỔNG QUAN VỀ BÀN TAY NẶN BỘT
2.- Năm 1995, Tiếp thu những tư tưởng của “Hands on” và khắc phục những hạn chế về phương pháp giáo dục ở cấp tiểu học, GS người Pháp George Charpak (Nobel 1992), cùng một số nhà Khoa học Pháp đã nghiên cứu xây dựng chương trình thí điểm dạy học khoa học có tên “La main a la pâte”.

- Tháng 9/1996, thử nghiệm ở 5 tỉnh, 350 lớp (Pháp).
TỔNG QUAN VỀ BÀN TAY NẶN BỘT
3. BTNB đã được nhiều Quốc gia trên thế giới tiếp nhận: Brazil; Bỉ; Colombia; Trung Quốc; Thái Lan; Hy Lạp; Đức…
TỔNG QUAN VỀ BÀN TAY NẶN BỘT
- Việt Nam tiếp nhận BTNB
+ Được sự giúp đỡ của “Hội gặp gỡ Việt Nam” tại Pháp
+ BTNB đã được dạy thí điểm nhiều trường
+ Thứ trưởng Nguyễn Vinh Hiển chỉ đạo trực tiếp
+ Vụ GDTH & GDTrH phối hợp xây dựng Đề án
TỔNG QUAN VỀ BÀN TAY NẶN BỘT
TRIỂN KHAI ĐỀ ÁN:
-Từ 2001-2011, thứ tự triển khai ở các trường ĐH và và các tỉnh/TP:
Nghệ An, Đà Nẵng, Huế, Qui Nhơn, Hà Nội, Hải Phòng, Ninh Bình, Bình Định, Tp Hồ Chí Minh, Quảng Nam, Đồng Nai, Cần Thơ.

-Tháng 8/2012, triển khai các tỉnh còn lại.
TỔNG QUAN VỀ BÀN TAY NẶN BỘT
4. Đặc trưng cơ bản của Phương pháp BTNB:

GV giúp HS nghiên cứu, phát hiện, tìm ra kiến thức

(thông qua con đường như các nhà khoa học đã nghiên cứu tìm ra kiến thức, chân lý).
TỔNG QUAN VỀ BÀN TAY NẶN BỘT
CHÚ Ý:
+ Dạy học phải t/nhiên như q/trình tìm ra chân lý;

+ Nếu HS biết trước KT thì chưa chắc HS hiểu tường tận và đề xuất thí nghiệm, ch/minh cho phát biểu đúng;

Ví dụ như: HS sẽ lúng túng khi nghe hỏi lại: Vì sao em biết điều đó? Làm thế nào để em có thể ch/minh kết luận của em đúng?
Do vậy, dạy trước thì tiết học không hấp dẫn;

TỔNG QUAN VỀ BÀN TAY NẶN BỘT

+ Chú trọng đến quan niệm ban đầu của học sinh về kiến thức mới sẽ học;


+ Sử dụng vở thí nghiệm (vở NC/TH) để tập ghi chép nghiên cứu KH, như là một phương tiện rèn ngôn ngữ;
TỔNG QUAN VỀ BÀN TAY NẶN BỘT
+ GV không nhận xét đúng/sai. Thông qua thí nghiệm, chính HS sẽ tự đánh giá đúng/sai;

+ PP BTNB áp dụng chủ yếu cho dạy khoa học tự nhiên, công nghệ, các chủ đề gắn với đời sống thực tiễn của HS;

+ Trong CT hiện nay, có bài áp dụng PP BTNB được 100%, có bài áp dụng một phần.
TỔNG QUAN VỀ BÀN TAY NẶN BỘT


Hãy cho biết những ưu điểm, hạn chế (Khó khăn , rào cản,…) khi thực hiện PP này!
TỔNG QUAN VỀ BÀN TAY NẶN BỘT
- Ưu điểm:
+ Có khả năng tạo tính tò mò, ham muốn khám phá, yêu và say mê khoa học;

+ Ngoài việc hình thành kiến thức còn hình thành năng lực nghiên cứu khoa học;

+ Rèn k/năng d/đạt thông qua ng/ngữ nói, viết.
TỔNG QUAN VỀ BÀN TAY NẶN BỘT
- Hạn chế (khó khăn, rào cản,…):

+ Cần nhiều thời gian;

+ Trang thiết bị, đồ dùng thí nghiệm,…,chỉ đáp ứng một phần;

+ Quan niệm, quán tính dạy học (rập khuôn, cứng nhắc, động hình; cách hướng dẫn/đặt câu hỏi,…)

+ ………………
TỔNG QUAN VỀ BÀN TAY NẶN BỘT



Nếu luôn tin và hy vọng thì…?
ĐỀ ÁN TRIỂN KHAI BÀN TAY NẶN BỘT
I . Mục tiêu tổng quát
Đề án triển khai PP “Bàn tay nặn bột” vào dạy học ở trường phổ thông giai đoạn 2011-2015 nhằm:

- Nghiên cứu và triển khai vận dụng PP BTNB vào dạy học các môn KH, công nghệ phù hợp với thực tiễn các trường PT của VN.
ĐỀ ÁN TRIỂN KHAI BÀN TAY NẶN BỘT

- Góp phần đổi mới PPDH và nâng cao chất lượng dạy học các môn KH, CN.

- Góp phần chuẩn bị cơ sở lý luận và thực tiễn về PPDH cho việc đổi mới CT và SGK sau năm 2015.
ĐỀ ÁN TRIỂN KHAI BÀN TAY NẶN BỘT
II. Mục tiêu cụ thể
1. Vận dụng PP BTNB vào dạy học ở trường tiểu học: TN&XH, Khoa học; với cấp THCS: Vật lí, Hoá học và Sinh học.

2. Biên soạn tài liệu về PP BTNB, tài liệu tập huấn, tài liệu hướng dẫn GV vận dụng PP BTNB vào dạy học các môn học KH ở tiểu học và THCS.
ĐỀ ÁN TRIỂN KHAI BÀN TAY NẶN BỘT
3. Tổ chức thử nghiệm, rút KN, tổng kết các lý luận và thực tiễn về dạy học theo PP BTNB để có thể triển khai rộng hơn, góp phần về mặt cơ sở thực tiễn trong việc đổi mới CT và SGK sau năm 2015.

4. Triển khai PP BTNB trong hoạt động đào tạo GV của các trường, khoa sư phạm.

ĐỀ ÁN TRIỂN KHAI BÀN TAY NẶN BỘT
5. Phối hợp với Hội Gặp gỡ Việt Nam tổ chức hội thảo quốc tế để trao đổi, chia sẻ kinh nghiệm về PP BTNB.

6. Xây dựng trang web về phương pháp “Bàn tay nặn bột” để chia sẻ kinh nghiệm dạy học, những kết quả nghiên cứu vận dụng PP BTNB.
ĐỀ ÁN TRIỂN KHAI BÀN TAY NẶN BỘT
III. Các hoạt động của Đề án:
1. Xây dựng Đề án, tổ chức hội thảo, hội nghị triển khai nội dung các hoạt động của Đề án.
2. Đào tạo giảng viên cốt cán cấp Bộ
3. Biên soạn tài liệu, dịch tư liệu tiếng nước ngoài và phát hành


Các hoạt động của Đề án
4. Hội thảo, tập huấn về triển khai PP BTNB cho CB quản lí GD, GV các địa phương tham gia thí điểm.

5. Vận dụng thí điểm PP BTNB vào dạy học trên lớp với HS tại các trường tham gia thí điểm.
Các hoạt động của Đề án
6. Hội thảo trao đổi kinh nghiệm về việc thực thi vận dụng PP BTNB vào dạy học.

7. Kiểm tra, giám sát, tư vấn và hỗ trợ.

8. Sơ kết, đánh giá, khen thưởng.
Các hoạt động của Đề án
9. Băng đĩa hình, hoàn thiện tài liệu.
10. Triển khai t/huấn GV trên toàn quốc.
11. Xây dựng và đưa vào hoạt động trang web về PP BTNB.
12. Hợp tác quốc tế
Các hoạt động của Đề án


13. Đào tạo bồi dưỡng và ph/triển đội ngũ

14. Tổng kết
ĐỀ ÁN TRIỂN KHAI BÀN TAY NẶN BỘT
IV. Đối tượng thụ hưởng Đề án:
a/ Giai đoạn thí điểm:
- Tiểu học: 63 tỉnh, mỗi tỉnh 4 trường, mỗi trường 2 lớp ( 252 trường TH);
- THCS: 400 trường;
03 GV/trường; tại các tỉnh: Hà Giang; Hà Nội; Hải Phòng; Ninh Bình; Nghệ An; Đà Nẵng; Huế; Bình Định; Đắc Lắc; TP HCM, Cần Thơ,Đồng Nai, Bến Tre, Cà Mau.
ĐỀ ÁN TRIỂN KHAI BÀN TAY NẶN BỘT
b/ Giai đoạn triển khai đại trà:
- TH: mở rộng do tỉnh quyết định
- THCS: mở rộng 63 tỉnh thành, mỗi tỉnh 6 GV.
- Bồi dưỡng, tập huấn cho GV, Giáo sinh Đại học SP, CĐSP, các trường phổ thông, trung tâm GD thường xuyên.
ĐỀ ÁN TRIỂN KHAI BÀN TAY NẶN BỘT
V. Dự kiến tiến độ thực hiện các hoạt động của Đề án:
Giai đoạn thí điểm
- Năm 2011
- Xây dựng Đề án; phê duyệt Đề án, thành lập Ban chỉ đạo Đề án;
- Tập huấn giảng viên nòng cốt cấp Bộ.
ĐỀ ÁN TRIỂN KHAI BÀN TAY NẶN BỘT
Năm 2012
- Biên soạn tài liệu, dịch tư liệu, in, phát hành;

- Tập huấn giáo viên (thí điểm);

- Vận dụng thí điểm vào dạy học;

- Xây dựng và vận hành website PP BTNB.
ĐỀ ÁN TRIỂN KHAI BÀN TAY NẶN BỘT
Năm 2013
- Hội thảo trao đổi k/nghiệm triển khai
- Sơ kết hoạt động Đề án
- Xây dựng băng đĩa hình và hoàn thiện tài liệu
- Đào tạo, bồi dưỡng đội ngũ
ĐỀ ÁN TRIỂN KHAI BÀN TAY NẶN BỘT
Triển khai đại trà trên toàn quốc
- Từ 2014 đến 2015, tiến hành triển khai vận dụng PP BTNB trên toàn quốc.

- Cuối năm 2015, tiến hành đánh giá TK các hoạt động của Đề án, xây dựng kế hoạch triển khai PP BTNB sau năm 2015.
ĐỀ ÁN TRIỂN KHAI BÀN TAY NẶN BỘT
VI. Tổ chức thực hiện và nguồn KP:
1. Ban chỉ đạo đề án TW
2. Vụ GDTH, Vụ GDTrH phối hợp các đơn vị liên quan triển các hoạt động của ĐA.
3. Trách nhiệm của Sở GD&ĐT
4. Trách nhiệm của Phòng GD ĐT
ĐỀ ÁN TRIỂN KHAI BÀN TAY NẶN BỘT
5. Trách nhiệm của nhà trường, GV, HS.
6. Trách nhiệm của cơ sở đào tạo GV.
VII. Tổ chức kiểm tra, đánh giá
1. K/tra, đ/giá hoạt động dạy của GV.
2. K/tra, đ/giá kết quả học tập của HS.


XIN TRÂN TRỌNG KÍNH CHÀO!

VÍ DỤ 2: KHÔNG KHÍ
KHÔNG KHÍ
Liệu không khí có phải là vật chất?
Chúng ta có thể nhận thấy những điểm tương đồng giữa không khí với chất lỏng và chất rắn hay không?
Trình tự các bước tiến hành
1 Cá nhân Hướng dẫn, câu hỏi, suy nghĩ, tranh minh hoạ, nhận xét, những kiến thức quan trọng
2 Cả lớp Làm việc chung => Câu hỏi phát sinh
- Tình huống có vấn đề
3.Từng nhóm nhỏ 5 người Sử dụng vật liệu và tiến hành các thí nghiệm Bằng với số lần thực nghiệm
- Cá nhân Ghi chép
- Nhóm 5 người Viết một áp phích thông báo
4. Cả lớpCùng nhau đưa ra các kết luận chung và những kiến thức mới

Thí nghiệm nghiên cứu 1:
KHÔNG KHÍ CÓ THỂ CHỊU ĐƯỢC LỰC CỦA CHẤT LỎNG HAY KHÔNG?
1. Dùng một chai đã cắt phần đáy. Đậy kín miệng chai bằng nút chai.
2. Để vào nửa chậu nước một vật có thể nổi
3. Úp cái chai lên vật thể đó.
4. Dìm cái chai vào trong chậu nước.

Theo bạn sẽ xảy ra điều gì ?
1. Vẽ một sơ đồ về giả thuyết của mình.
2. Tiến hành thí nghiệm kiểm chứng.
3. Miêu tả thí nghiệm thông qua sơ đồ.
4. Kết luận.
Điều gì xảy ra nếu chúng ta tháo nút chai ra ?
1. Hãy vẽ 1 sơ đồ và viết giả thuyết của mình
2. Tiến hành thí nghiệm.
3. Miêu tả thí nghiệm thông qua sơ đồ.
4. Kết luận.
Thí nghiệm nghiên cứu 2:
CHÚNG TA CÓ THỂ DI CHUYỂN KHÔNG KHÍ HAY KHÔNG?
Chúng ta có thể rót nước từ cốc này sang cốc khác…
Liệu chúng ta có thể nhìn thấy việc chuyển không khí từ cốc này sang cốc khác?
1. Giả thuyết của bạn là gì?
2. Hãy miêu tả thí nghiệm mà bạn định tiến hành.
3. Lên danh sách vật liệu cần thiết cho thí nghiệm.
4. Tiến hành thí nghiệm
5. Mô tả kết quả thu nhận được: từ ngữ, sơ đồ.
6. Kết luận.
Thí nghiệm nghiên cứu 3:
KHÔNG KHÍ CÓ TRỌNG LƯỢNG HAY KHÔNG?
1. Giả thuyết của bạn là gì?
2. Hãy miêu tả thí nghiệm mà bạn định tiến hành.
3. Lên danh sách vật liệu cần thiết cho thí nghiệm.
4. Tiến hành thí nghiệm
5. Mô tả kết quả thu nhận được: từ ngữ, sơ đồ.
6. Kết luận.
Một số vấn đề cần lưu ý:
Để cân được không khí nhất thiết phải cho không khí vào trong một cái lọ.
Bóng bay không thích hợp để làm thí nghiệm này vì khối lượng của bóng bay thổi sẵn hay chưa thổi không bằng nhau điều đó gây nên sự khác biệt về lực đẩy Archimède
do vậy khó cảm nhận được sự khác nhau về khối lượng. Chúng ta nên thay thế bằng một quả bóng chuyền vì nó không gây ra sai số như trên. Nếu sự khác biệt lớn ta có thể xác định được bằng cách dung cân chính xác.


XIN TRÂN TRỌNG KÍNH CHÀO!
 
Gửi ý kiến